Home HƯỚNG DẪN ESUR VỀ THUỐC TƯƠNG PHẢN 2018 (ESUR v10) – A. PHẢN ỨNG PHỤ TOÀN THÂN

HƯỚNG DẪN ESUR VỀ THUỐC TƯƠNG PHẢN 2018 (ESUR v10) – A. PHẢN ỨNG PHỤ TOÀN THÂN

Hướng dẫn ESUR về thuốc tương phản 2018 (ESUR v10) Việt

A. PHẢN ỨNG PHỤ TOÀN THÂN

A.1. PHẢN ỨNG PHỤ CẤP TÍNH

A.1.1. Các phản ứng phụ cấp tính của thuốc tương phản chứa iốt và gadolinium

A.1.2. Xử lý các phản ứng phụ cấp

A.1.2.1. Chuẩn bị để điều trị các phản ứng phụ cấp

A.1.2.2. Hướng dẫn cơ bản bước đầu xử lý các phản ứng phụ cấp tính đối với tất cả các loại thuốc tương phản

A.1.2.3. Sau xảy ra phản ứng phụ mức độ trung bình – nặng với thuốc tương phản

A.1.2.4. Ôn các phác đồ điều trị

A.1.3. Làm ấm thuốc tương phản iốt trước khi tiêm

A.1.4. Thoát mạch thuốc tương phản iốt

A.1.5. Nhịn đói trước khi tiêm thuốc tương phản

A.2. PHẢN ỨNG PHỤ MUỘN

A.3. PHẢN ỨNG PHỤ RẤT MUỘN

A.3.1. Các phản ứng phụ rất muộn liên quan thuốc tương phản iốt: Nhiễm độc tuyến giáp

A.3.2. Các phản ứng phụ rất muộn liên quan thuốc tương phản gadolinium: Xơ hóa hệ thống do thận (NSF)

A. PHẢN ỨNG PHỤ TOÀN THÂN

A.1. PHẢN ỨNG PHỤ CẤP TÍNH

Định nghĩa: Một phản ứng phụ xảy ra trong vòng một giờ sau khi tiêm thuốc tương phản.

Các phản ứng cấp xảy ra tương tự sau khi tiêm thuốc tương phản iốt, gadolinium và thuốc tương phản siêu âm. Tần suất cao nhất sau tiêm thuốc tương phản iốt và thấp nhất sau tiêm thuốc tương phản siêu âm.

Phân loại:

Các phản ứng cấp có thể là phản ứng dạng dị ứng, quá mẫn hay đáp ứng độc hóa học. Các phản ứng dạng dị ứng có thể là dị ứng thật sự thông qua IgE hoặc không.


Lưu ý:

  • Cẩn thận, các biểu hiện ban đầu có thể là nhẹ nhưng có thể diễn tiến nặng hơn.
  • Không phải tất cả các triệu chứng bệnh nhân cảm nhận trong 1 giờ đầu sau tiêm thuốc tương phản là các tác dụng phụ của thuốc tương phản.
  • Bệnh nhân ở trạng thái lo lắng có thể gặp phải các triệu chứng sau tiêm thuốc (hiệu ứng Lalli)
  • Khi sử dụng một loại thuốc tương phản mới trong khoa, các phản ứng phụ thường bị báo cáo quá mức (hiệu ứng Weber)

A.1.1. Các phản ứng phụ cấp tính của thuốc tương phản chứa iốt và gadolinium

Ghi chú: Các nghiên cứu hồi cứu về tần suất của phản ứng phụ cấp báo cáo không đầy đủ dữ liệu nên không đáng tin cậy.

A.1.2. Xử lý các phản ứng phụ cấp

Xử lý tương tự khi xảy ra các phản ứng phụ cấp sau tiêm thuốc tương phản iốt, gadolinium hay tương phản siêu âm.

A.1.2.1. Chuẩn bị để điều trị các phản ứng phụ cấp

Dược phẩm và thiết bị cấp cứu thiết yếu cần có trong phòng khám.

  • Nên có xe băng ca trong khoa
  • Cần có số điện thoại của đội cấp cứu hồi sức nội viện tại khoa
  • Đội ngũ bác sĩ và kỹ thuật viên phải được huấn luyện thường xuyên về xử lý phản ứng phụ cấp và kỹ thuật hồi sức
  • Cần có sẵn dụng cụ lấy máu để định lượng tryptase và histamine
  • Theo dõi bệnh nhân trong môi trường bệnh viện 30 phút sau tiêm thuốc tương phản.
A.1.2.2. Hướng dẫn cơ bản bước đầu xử lý các phản ứng phụ cấp tính đối với tất cả các loại thuốc tương phản

Khi xảy ra phản ứng phụ, kiểm tra các yếu tố sau:

  • Hồng ban, mề đay (cởi đồ bệnh nhân để quan sát toàn bộ cơ thể)
  • Buồn nôn, nôn
  • Hạ huyết áp, loạn nhịp tim
  • Khó thở, co thắt phế quản (cần nghe phổi để chẩn đoán chính xác)

Buồn nôn/nôn

  • Thoáng qua: Điều trị nâng đỡ.
  • Nặng, kéo dài: Sử dụng thuốc chống nôn phù hợp.
  • Lưu ý: Ói nặng có thể xảy ra trong lúc sốc phản vệ.

Mề đay

  • Lác đác, thoáng qua: Điều trị nâng đỡ kết hợp theo dõi.
  • Lác đác, kéo dài hoặc lan rộng, phù mạch: Thuốc kháng Histamin H1 phù hợp nên tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Có thể xảy ra tình trạng ngủ lơ mơ và/hoặc tụt huyết áp.
  • Toàn thân: Nên sử dụng thuốc kháng Histamin H1 tiêm bắp hoặc tĩnh mạch phù hợp.
  • Có thể xảy ra tình trạng ngủ lơ mơ và/hoặc tụt huyết áp. Sau khi sử dụng kháng Histamin người bệnh không được lái xe hay sử dụng máy móc.

Co thắt phế quản

  1. Thở oxy bằng mặt nạ (6-10 l/phút)
  2. 2. β2-Agonist ống hít định liều (2-3 hít thở sâu)
  3. 3. Adrenaline

Huyết áp bình thường

  • Tiêm bắp: 1:1.000, 0,1-0,3 ml (0,1-0,3 mg) [sử dụng liều lượng thấp với bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành hoặc bệnh nhân lớn tuổi]
  • Với bệnh nhi: 50% liều lượng của người lớn cho bệnh nhi từ 6 tới 12 tuổi và 25% liều lượng người lớn cho bệnh nhi dưới 6 tuổi. Lặp lại nếu cần.

Huyết áp tụt

  • Tiêm bắp: 1:1.000, 0,5 ml (0,5 mg),
  • Với bệnh nhi: 6-12 tuổi: 0,3 ml (0,3 mg) tiêm bắp, dưới 6 tuổi: 0,15 ml (0,15 mg) tiêm bắp

Phù nề thanh quản

  1. Thở oxy bằng mặt nạ (6-10 l/phút).
  2. Tiêm bắp Adrenalin (1:1.000), 0,5 ml (0,5 mg) cho người lớn, lặp lại nếu cần. Với bệnh nhi: 6-12 tuổi: 0,3 ml (0,3 mg) tiêm bắp, dưới 6 tuổi: 0,15 ml (0,15 mg) tiêm bắp.

Tụt huyết áp

Tụt huyết áp đơn thuần

  1. Nâng cao chân bệnh nhân
  2. Thở mặt nạ oxy (6-10 l/phút)
  3. Truyền tĩnh mạch: truyền nhanh nước muối sinh lý, hay dung dịch Ringer, tới 2 lít
  4. Nếu không đáp ứng: sử dụng Adrenalin: 1:1.000, 0,5ml (0,5mg) tiêm bắp, lặp lại nếu cần.
    Với bệnh nhi: 6-12 tuổi: 0,3ml (0,3 mg) tiêm bắp
    < 6 tuổi: 0,15 ml (0,15 mg) tiêm bắp.

Phản ứng phế vị (vagal reaction) (tụt huyết áp và nhịp tim chậm)

  1. Nâng cao chân bệnh nhân
  2. Thở mặt nạ oxy (6-10 l/phút)
  3. Atropin 0.6-1,0 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại nếu cần sau 3-5 phút, cho tới tổng cộng 3mg (0,04mg/kg) đối với người lớn. Đối với bệnh nhi áp dụng 0,02 mg/kg tiêm tĩnh mạch (tối đa 0,6 mg mỗi liều), lặp lại nếu cần tới tổng cộng 2mg.
  4. Truyền tĩnh mạch: truyền nhanh nước muối sinh lý hay dung dịch Ringer, tới 2l
  5. Nếu bệnh nhân không đáp ứng với các xử lý trên, điều trị như sốc phản vệ.

Phản ứng phản vệ toàn thân

  1. Gọi đội hồi sức cấp cứu.
  2. Hút đường thở nếu cần thiết.
  3. Kê cao chân bệnh nhân nếu tụt huyết áp.
  4. Thở mặt nạ oxy (6-10 l/phút).
  5. Tiêm bắp Adrenalin (1:1.000), 0,5 ml (0,5 mg) đối với người lớn. Lặp lại nếu cần.
    Với bệnh nhi: 6-12 tuổi: 0,3 mk (0,3 mg) tiêm bắp, <6 tuổi: 0,15ml (0,15mg) tiêm bắp.
  6. Truyền tĩnh mạch (nước muối sinh lý, dung dịch Ringer), tới 2l
  7. Kháng H1, như diphenhydramine 25-50mg tiêm tĩnh mạch.
A.1.2.3. Sau xảy ra phản ứng phụ mức độ trung bình – nặng với thuốc tương phản

Xét nghiệm tìm bằng chứng của dị ứng

  • Lấy mẫu máu để định lượng histamine và tryptase vào 1h và 2h sau khi tiêm thuốc tương phản và lúc 24h nếu bệnh nhân còn trong bệnh viện.
  • Sau 1 – 6 tháng dị ứng, bệnh nhân nên được chuyển tới bác sĩ chuyên khoa dị ứng thuốc để làm test da. Các xét nghiệm Prick và trong da nên được làm để kiểm tra bằng chứng dị ứng thật sự và bằng chứng phản ứng chéo với các thuốc tương phản khác.
  • Mẫu thư chuyển bệnh nhân tới bác sĩ chuyên khoa dị ứng có thể thấy trong phần D bảng hướng dẫn này.

Báo cáo phản ứng thuốc

  • Báo cáo tên thuốc tương phản, liều dùng và chi tiết mức độ phản ứng và điều trị trong kết quả của bệnh nhân.
  • Báo cáo các thông tin trên vào hệ thống quản lý tác dụng phụ thuốc của bệnh viện.
  • Nếu phản ứng nặng hoặc hiếm, báo cáo cơ quan Cảnh giác dược quốc gia.
A.1.2.4. Ôn các phác đồ điều trị

Bác sĩ CĐHA và ê kíp cần phải ôn thường xuyên các phác đồ điều trị (vd mỗi 12 tháng), để mỗi người có thể hoàn tất vai trò của mình một cách hiệu quả. Kiến thức, huấn luyện và chuẩn bị yếu tố quyết định đảm bảo cho việc điều trị có hiệu quả nếu phản ứng phụ liên quan thuốc tương phản xảy ra.

A.1.3. Làm ấm thuốc tương phản iốt trước khi tiêm

  • Theo quan sát lâm sàng, làm bệnh nhân thấy dễ chịu hơn
  • Giảm độ nhớt của thuốc có thể giảm nguy cơ thoát mạch
  • Có thể giảm tỷ lệ tác dụng phụ toàn thân, nhưng dữ liệu còn hạn chế
  • Được chấp nhận rộng rãi như một kỹ thuật thực hành tốt (best practice)

A.1.4. Thoát mạch thuốc tương phản iốt

Nếu có thể hấp thu vào tuần hoàn, theo dõi tương tự khi tiêm vào mạch máu.

A.1.5. Nhịn đói trước khi tiêm thuốc tương phản

Nhịn đói trước khi tiêm thuốc tương phản là do khi sử dụng thuốc tương phản iốt ion hóa áp lực thẩm thấu cao gây nhiều bệnh nhân bị ói. Không khuyến cáo nhịn đói trước khi tiêm thuốc tương phản iốt không ion hóa áp lực thẩm thấu thấp hoặc đồng áp lực thẩm thấu và thuốc tương phản gadolinium.

A.2. PHẢN ỨNG PHỤ MUỘN

Lưu ý: Các loại phản ứng da chậm này xảy ra sau tiêm thuốc tương phản chứa iốt không thấy ở thuốc tương phản chứa gadolinium và thuốc tương phản siêu âm.

A.3. PHẢN ỨNG PHỤ RẤT MUỘN

Định nghĩa: Một phản ứng phụ xảy ra sau hơn 1 tuần sau khi tiêm thuốc tương phản

A.3.1. Các phản ứng phụ rất muộn liên quan thuốc tương phản iốt: Nhiễm độc tuyến giáp

 

A.3.2. Các phản ứng phụ rất muộn liên quan thuốc tương phản gadolinium: Xơ hóa hệ thống do thận (NSF)

CÁC THUỐC TƯƠNG PHẢN CHỨA GADOLINIUM:

Phân loại nguy cơ theo thuốc (theo thông tin từ nhà sản xuất)

 

Comments are closed.