[Song ngữ] Hội chứng động mạch chủ cấp (Acute Aortic Syndrome, Radiology Assistant)

Bài dịch giới thiệu về Hội chứng động mạch chủ cấp, nhóm bệnh và phân loại theo Stanford. Điều quan trọng là phân loại chính xác type A hay B vì có cách xử trí khác nhau. Cắt lớp vi tính lồng ngực có tiêm thuốc tương phản hiện là phương thức hình ảnh tốt nhất trong chẩn đoán, phân loại bệnh lý này.

Acute Aortic Syndrome
Aortic Dissection, Intramural Hematoma and Penetrating Ulcer

Hội chứng động mạch chủ cấp
Bóc tách động mạch chủ, Máu tụ trong thành và Loét thủng mảng xơ vữa

Nguồn: Acute Aortic Syndrome: Aortic Dissection, Intramural Hematoma and Penetrating Ulcer
Radiology Assistant. Publicationdate 2006-04-10

Tác giả: Ferco Berger, Robin Smithuis, Otto van Delden
Radiology Department of the Academical Medical Centre, Amsterdam and the Rijnland Hospital, Leiderdorp, the Netherlands

Người dịch: BS Nguyễn Việt Quang
Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Tim mạch An Giang

Introduction / Giới thiệu

The term Acute Aortic Syndrome (AAS) is used to describe three closely related emergency entities of the thoracic aorta: classic Aortic Dissection (AD), Intramural Hematoma (IMH) and Penetrating Atherosclerotic Ulcer (PAU).

Clinically these conditions are indistinguishable.

CT is the most accurate imaging modality for the initial diagnosis, differentiation and staging.

This review will discuss the imaging features and important pitfalls.

Tên gọi hội chứng động mạch chủ cấp (AAS) được dùng để mô tả ba bệnh lý của động mạch chủ ngực có liên quan đến cấp cứu: Bóc tách động mạch chủ (AD), Máu tụ trong thành (IMH), Loét thủng mảng xơ vữa (PAU).

Các bệnh lý này không thể phân biệt được trên lâm sàng.

CT là phương thức hình ảnh chính xác nhất trong chẩn đoán ban đầu, phân biệt và đánh giá giai đoạn.

Bài viết này sẽ bàn về các đặc điểm hình ảnh và các bẫy quan trọng trong chẩn đoán.


Imaging Protocol / Protocol hình ảnh học

Image protocol will be based on the type of scanner that is available.

Our imaging protocol is based on a 4 slice helical CT-scanner.

For the evaluation of patients with suspected AAS, we use 4×2,5 mm collimation technique with 5 mm axial reconstructions and coronal, sagittal and oblique MPRs.

A non-enhanced scan of the thoracic aorta is included for the detection of an intramural hematoma (IMH).

This is followed by a contrast-enhanced scan of the aorta in the arterial phase with bolus triggering and in the venous phase (100 ml Visipaque, 3ml/sec).

Contrast differences between arterial and venous phase can be helpful in differentiating true and false lumen.

The iliac tract is included for evaluation of endovascular treatment possibilities.

The branches of the arch are visualized to evaluate the extend of dissection and awareness of possible neurological complications.

Protocol hình ảnh sẽ dựa trên loại máy CT có sẵn.

Protocol của chúng tôi dựa trên máy CT xoắn ốc 4 lát cắt.

Để đánh giá bệnh nhân nghi ngờ có AAS, chúng tôi sử dụng kỹ thuật chuẩn trực 4×2,5 mm với hình ảnh tái tạo axial 5 mm và tái tạo đa mặt phẳng (MPR) coronal, sagittal, oblique.

Quét không cản quang động mạch chủ ngực được đưa vào để phát hiện khối máu tụ trong thành (IMH).

Tiếp theo là chụp động mạch chủ có cản quang pha động mạch với bolus trigger và pha tĩnh mạch (100 ml Visipaque, 3ml/giây).

Sự khác biệt về chất tương phản giữa pha động mạch và tĩnh mạch có thể hữu ích trong việc phân biệt lòng thật và lòng giả.

Đường đi động mạch chậu được đưa vào để đánh giá khả năng điều trị nội mạch.

Các nhánh của cung động mạch chủ được thể hiện để đánh giá mức độ mở rộng của bóc tách và phát hiện các biến chứng thần kinh có thể xảy ra.

NE-CT of the thoracic aorta
CE-CT of entire Aorta, Arch-branches, Iliac arteries.
– Arterial phase imaging delay 20 sec
– Venous phase imaging delay 60 sec
100 ml Visipaque, 3ml/sec

Phim không tiêm thuốc ĐMC ngực.
Phim có tiêm thuốc toàn bộ ĐMC, cung-các nhánh, các động mạch chậu.
– Thì động mạch 20 giây
– Thì tĩnh mạch 60 giây
100 ml Visipaque, 3 ml/giây


Important reduction of artifacts and thus decreasing pitfalls, can be achieved by:

  • Contrast injection in RIGHT arm: no contrast crossing in front of arch side branches which distorts visibility of intima flaps (figure)
  • saline bolus chaser (only contrast in lumina of interest)
  • EKG-triggered imaging (less motion artifacts mimicking intima flap)

Also keep in mind that placing ROIs can be difficult with dissected lumina (should be just distal to the aortic arch).
Have the technician be prepared to manually start upon visual feedback.

Để giảm thiểu các xảo ảnh: Thuốc nên tiêm bên tay phải.

Type A dissection extending into the brachiocephalic arteries.
LEFT: not visible on left arm injection.
RIGHT: Same patient with right arm injection.

Bóc tách type A lan đến động mạch thân cánh tay đầu.
LEFT: Không nhìn thấy tổn thương khi tiêm thuốc bên tay trái.
RIGHT: Nhìn thấy khi tiêm thuốc bên tay phải.


Classification of Acute Aortic Syndrome / Phân loại hội chứng động mạch chủ cấp

Classic Aortic Dissection (AD), Intramural Hematoma (IMH) and Penetrating Atherosclerotic Ulcer (PAU) are distinct entities, but closely related.

This is reflected upon in their identical therapeutical strategies.

The main goal for the radiologist is not only to detect which entity is causing the clinical problem, but more importantly to differentiate between type A and B!

Bóc tách động mạch chủ, máu tụ trong thành và loét thủng mảng xơ vữa là các bệnh lý riêng biệt (distinct) nhưng có liên quan gần với nhau.

Các bệnh này có chiến lược điều trị giống nhau.

Nhiệm vụ chính của các bác sĩ hình ảnh là không chỉ phát hiện thể loại bệnh nào gây ra các vấn đề lâm sàng mà còn phải phân biệt type A và B!

Typical Aortic Dissection, Intramural Hematoma and Penetrating Aortic Ulcer.

Bóc tách động mạch chủ (A.Diss), Máu tụ trong thành (IMH) và loét thủng mảng xơ vữa (PAU).


Stanford classification

The Acute Aortic Syndrome (AAS) is classified according to Stanford.

Stanford Type A lesions involve the ascending aorta and aortic arch and may or may not involve the descending aorta.

Stanford Type B lesions involve the thoracic aorta distal to the left subclavian artery.

The Stanford classification has replaced the DeBakey classification (type I= ascending, arch and descending aorta: type II= only ascending aorta: type III= only descending aorta).

Treatment options for the 2 subgroups of the acute aortic syndrome (AAS) are very different:
– Stanford type A will be treated with surgery or endovascular therapy.
– Stanford Type B will be treated medically.

Phân loại theo Stanford

Hội chứng động mạch chủ cấp (AAS) được phân loại theo Stanford.

Stanford Type A: Tổn thương có liên quan đến ĐMC lên và cung ĐMC và có thể / không liên quan ĐMC xuống.

Stanford Type B: Tổn thương liên quan đến ĐMC xuống phía xa của động mạch dưới đòn trái

Phân loại Stanford đã thay thế phân loại DeBakey (type I= ascending, arch and descending aorta: type II= only ascending aorta: type III= only descending aorta).

Phương thức điều trị của 2 nhóm rất khác nhau:
– Type A: điều trị ngoại khoa hoặc can thiệp nội mạch.
– Type B: điều trị nội khoa.


Aortic Dissection / Bóc tách động mạch chủ ngực

Classic Aortic Dissection is the most common entity causing an acute aortic syndrome (70%).

  • Incidence: 1-10 : 100.000
  • mostly men
  • rarely
  • hypertension > 70%
  • Type A mortality 1-2% per hour after onset of symptoms, total up to 90% non-treated, 40% when treated.
  • 1 year survival Type B up to 85% if medically treated (5 year > 70%).

Bóc tách ĐMC ngực chiếm 70% Hội chứng động mạch chủ cấp.

  • Tỷ suất mắc bệnh: 1-10 : 100.000
  • Hầu hết là nam giới
  • Hiếm
  • Tăng huyết áp > 70%
  • Type A tử vong 1-2% / giờ sau khi khởi phát triệu chứng, 90% nếu không điều trị, 40% nếu có điều trị
  • Type B sống sau 1 năm 85% nếu có điều trị (sau 5 năm > 70%).

Classic Aortic Dissection


Management decisions are based on the following information:

  • Type A or Type B
  • Place of entry & re-entry
  • Side branches involved, originating form true / false lumen
  • Organs at risk (1/3 of mortality is caused by organ failure)
  • Complications (rupture, coronairy occlusion, aortic insufficiency, neurological )
  • Diameters of true and false lumina at: proximal and distal landing zones, at entry and at minimum
  • Iliac vessel tortuosity

Vấn đề xử trí dựa trên các thông tin sau đây:

  • Type A hay Type B
  • Vị trí chỗ vào – ra
  • Các nhánh bên có liên quan, nơi xuất phát tạo lòng thật / giả.
  • Các cơ quan có nguy cơ (1/3 trường hợp tử vong là do suy cơ quan)
  • Các biến chứng (vỡ, tắc động mạch vành, hở động mạch chủ, các biến chứng thần
    kinh)
  • Đường kính của lòng thật – lòng giả
  • Sự uốn khúc của các mạch máu vùng chậu.

LEFT: Type A dissection with clear intimaflap seen within the aortic arch.
RIGHT: Type B dissection. Entry point distal to left subclavian artery.

LEFT: Bóc tách Type A với lá nội mạc thấy rõ bên trong cung động mạch chủ.
RIGHT: Bóc tách Type B chỗ đi vào cách xa động mạch dưới đòn trái.


Imaging features

In Aortic dissection an intima flap is seen in only 70% of cases.

When there are 2 lumina, these will spiral around each other (figure).

On the left consecutive images are seen of a Type B dissection.

The true lumen is surrounded by calcifications.

The true lumen is smaller, as the false lumen wedges around the true lumen due to permanent systolic pressure (so called Beak-sign).

Thrombus material invariably is located in the false lumen, which enhances later than the true lumen.

True lumen:

  • Surrounded by calcifications (if present)
  • Smaller than false lumen
  • Usually origin of celiac trunk, SMA and right renal artery

False lumen:

  • Flow or occluded by thrombus (chronic)
  • Delayed enhancement
  • Wedges around true lumen (beak-sign)
  • Collageneous media-remnants (cobwebs)
  • Larger than true lumen
  • Circular configuration (persistent systolic pressure)
  • Outer curve of the arch
  • Usually origin of left renal artery
  • Surrounds true lumen in Type A dissection

Đặc điểm hình ảnh

Trong bóc tách ĐMC lá nội mạc chỉ thấy được 70% các trường hợp.

Khi có 2 lòng sẽ có hiện tượng xoắn xung quanh nhau (hình).

Bên trái là các hình ảnh liên tục được thấy trong bóc tách type B.

Lòng thật được bao quanh bởi vôi hóa.

Lòng thật nhỏ hơn. Lòng giả quấn quanh lòng thật, to hơn do chịu áp lực tâm thu liên tục. lòng giả có dấu mỏ chim.(Beak-sign ).

Huyết khối luôn khư trú trong lòng giả, lòng giả tăng quan chậm hơn lòng thật.

Lòng thật:

  • Có vôi hóa bao quanh (không phải luôn có)
  • Nhỏ hơn lòng giả
  • Thường là nơi xuất phát của động mạch thân tạng, MTTT và thận phải

Lòng giả:

  • Có thể có dòng chảy hay bị tắc do huyết khối
  • Tăng quang chậm hơn
  • Quấn quanh lòng thật, có dạng mỏ chim. (beak-sign)
  • Có hình ảnh của phần collagen còn lại của lớp giữa (cobwebs – dấu mạng nhện – chỉ thấy ở lòng giả).
  • Lớn hơn lòng thật.
  • Có hình vòng cung (do liên tục chịu áp lực tâm thu).
  • Thường ở mặt trước và ngoài của cung ĐMC.
  • Thường là nơi xuất phát của động mạch thận trái.
  • Bao quanh lòng thật trong type A.

Type B dissection. Green arrow indicates entry. False lumen is indicated by yellow arrows and is seen spiraling around the true lumen.

Bóc tách Type B mũi tên màu xanh chỉ chỗ đi vào của dòng máu. Lòng giả mũi tên màu vàng quấn quanh lòng thật.


On the left an aortic dissection is seen with a large false lumen.
The compressed true lumen is seen on the inner side and is brighter than the false lumen.
Thrombus formation within the false lumen.
The true lumen usually is smaller as the false lumen wedges around the true lumen due to permanent systolic pressure.
The false lumen usually adheres to the outer curvature of the aortic arch, as is seen in this case.

Hình bên trái là AD với lòng giả lớn.
Lòng thật bị ép thấy ở phía trong và sáng hơn
(tăng quang hơn) lòng giả.
Huyết khối hình thành trong lòng giả.
Lòng lớn hơn, có hình chêm (wedges).
Lòng giả thường ở phía ngoài của cung động
mạch.

Type B Dissection

Bóc tách type B


Collageneous media-remnants (cobwebs) are only seen in the false lumen. The same holds true for thrombusmaterial.

Dấu hiệu mạng nhện trong lòng giả (cobwebs).

Cobweb seen within the false lumen.


If one of the lumina is surrounded by the other, it invariably is the true lumen.
This almost only occurs in type A dissections.
The figures on the left both show a type A dissection with clear entry points in the ascending aorta.
The true lumen is surrounded by the false lumen, which is bigger and wedges around the true lumen due to permanent systolic pressure.

Nếu có 1 lòng được bao quanh bởi lòng kia thì lòng đó luông là lòng thật.
Điều này hầu như chỉ xảy ra ở AD type A.
Hình bên trái cho thấy AD type A có điểm khởi đầu ở động mạch chủ lên.
Lòng thật được lòng giả bao quanh.

Type A dissections. The true lumen is surrounded by the false lumen.


Dissection into brachiocephalic arteries

Carefully sort out which branches of the aortic arch are involved.
Make sure from which lumina they arise.

Bóc tách liên quan đến động mạch thân cánh tay đầu

Xem kỹ nhánh nào của cung động mạch chủ bị liên quan và chúng xuất phát từ lòng thật hay giả.

Aortic dissection involving brachiocephalic branches.


Dissection into abdominal arteries

The celiac trunc, SMA and right renal artery flow usually originates from the true lumen.
Left renal artery flow mostly originates from the false lumen.
Impaired perfusion of end-organs can be due to 2 mechanisms:
1) static = continuing dissection in the feeding artery (usually treated by stenting)
2) dynamic = dissection flap hanging in front of ostium like a curtain (usually treated with fenestration).
This may be hard to discern, MPR’s can be helpfull.

Look for the re-entry point, usually to be found in the iliac tract.
Provide information about tortuisity and calcifications of the iliac tract if endovascular procedures are being considered.

Bóc tách lan đến động mạch ở bụng

Động mạch thân tạng, MTTT và thận phải xuất phát từ lòng thật.
Động mạch thận trái đa số bắt nguồn từ lòng giả.
Khiếm khuyết tưới máu các cơ quan đích có thể do 2 cơ chế:
1) tĩnh = bóc tách liên tục vào động mạch nuôi (thường được điều trị bằng đặt stent).
2) động = lá nội mạc treo lơ lửng phía trước lỗ bóc tách như màng che (thường được điều trị bằng mở cửa sổ (fenestration).
Điều này có thể khó phân biệt, dùng MPR có thể hữu ích.

Điểm trở ra (re – entry) thường thấy ở các nhánh
động mạch chậu.
Nên cung cấp thông tin uốn cong ngoằn nghoèo và đóng vôi nếu phương pháp can thiệp nội mạch được nghĩ đến.

Left: Continued dissection into the celic trunk showing bigger false lumen, significantly contributing to organ perfusion.Right: : SMA and renal artery involvement, illustrating possible cause of organ malperfusion


When no end-organs are compromised and there is sufficient perfusion, dissection can be left alone.
This may persist for a long time without clinical consequence, as is seen in the patient on the left with follow-up of 2 years.
Some dissections remained unchanged during a follow up of more than 5 years.

Nếu không có tổn thương cơ quan đích và sự tưới được duy trì đầy đủ, thì bóc tách được xem là bóc tách riêng lẻ (alone).
Các bóc tách này trong một thời gian dài không để lại hậu quả lâm sàng nào. Như hình bên trái bệnh nhân được theo dõi trong 2 năm.
Có vài trường hợp bóc tách vẫn không thay đổi sau 5 năm theo dõi.

LEFT: Dissected SMA. RIGHT: No change at 20 months follow up


Rupture into pericardium and thoracic cavity

Even the slightest amount of fluid in pericardium, mediastinum or pleural cavity is suggestive of rupture of the dissection.
The cases on the left show evident rupture, with presence of extensive hematoma in above mentioned locations.
Note extreme hematothorax and hematomediastinum, causing shift of the mediastinum and compression on the pulmonary veins and even aorta.
No pericardial effusion visible.

Vỡ vào màng ngoài tim và lồng ngực

Khi có bóc tách, nếu thấy dù một ít dịch trong khoang màng tim, trung thất hay màng phổi thì nên nghĩ là có vỡ bóc tách.
Các trường hợp ở hình bên trái cho thấy vỡ bóc tách với lượng máu tụ lớn ở các vị trí vừa lưu ý trên.
Tràn máu trung thất và màng phổi lượng nhiều gây xô đẩy trung thất, chèn ép các tĩnh mạch phổi và động mạch chủ.
Không thấy tràn dịch màng tim.

Left: pericardial fluid / hematoma indicates rupture of the dissected aorta. Even small amounts are proving rupture, though hematoma can be extensive such as in this case.
Right: Massive hematoma caused by rupture of the dissected aorta into the mediastinum and pleural cavity, no pericaldial hematoma.


The case on the left is a patient who presented with a fully thrombosed false lumen.
5 days after initial presentation this patient complained of acute chest pain mimicking the earlier episode.
Re-examination showed recurrence of flow in the false lumen, locally contained, but with alarming adhering pleural effusion.
The patient could not undergo surgical or endovascular repair for various reasons and was treated consevatively.

Hình bên trái cho thấy bệnh nhân có nhiều huyết khối trong lòng giả.
5 ngày sau khi khởi phát triệu chứng đau ngực, bệnh nhân bị đau ngực cấp tính trở lại giống như lúc đầu.
Khám lại thấy có dòng chảy tái phát (recurrence ). Có tràn dịch màng phổi.
Bệnh nhân không được điều trị ngoại khoa hay can thiệp nội mạch vì nhiều lý do khác nhau. Bệnh nhân được điều trị bảo tồn.

Type B aortic dissection in a non-operable patient. At 5 days flow reappeared in false lumen. Finally at 9 months a saccular aneurysm has formed.


Aneurysm with thrombus versus thrombosed dissection

It can be difficult to differentiate an aneurysm with thrombus from a dissection with a thrombosed false lumen.
If there are intima calcifications this will be very helpfull.
A false lumen displaces the intimal calcifications.

Phình mạch có huyết khối verse bóc
tách có huyết khối.

Có thể gặp khó khăn trong phân biệt phình mạch có huyết khối và bóc tách có huyết khối trong lòng giả.
Nếu có vôi hóa trong lớp nội mạc thì rất tốt cho phân biệt.
Lòng giả đẩy lớp nội mạc bị vôi hóa.

LEFT: Dissection with a thrombosed false lumen.
RIGHT: Aneurysm with thrombus on the inner side of the intimal calcifications.

LEFT: Bóc tách có huyết khối trong lòng giả
RIGHT: Phình mạch có huyết khối bên trong với lớp nội mạc bị vôi hóa.


Intramural Hematoma / Tụ máu trong thành

Brief facts:

  • Spontaneous hemorrhage caused by rupture of vasa vasorum in media
  • 13% of dissections, usually no pulse deficit
  • Difficult to distinguish from thrombosed AD
  • Can proceed to classic dissection (16-47%)
  • Long time to diagnosis: usually overlooked due to lack of non-enhanced scan
  • Mortality at 1 year after dismission ~ 25%

Tóm lược:

  • Xuất huyết tự phát do vỡ các mạch máu nhỏ trong lớp áo giữa. (vasa vasorum in media)
  • 13% trường hợp bóc tách không có dấu hiệu mất mạch chi.
  • Rất khó phân biệt với huyết khối thành do bóc tách (thrombosed AD verse intramural hematoma).
  • Có thể dẫn tới bóc tách kinh điển (16 – 47)%.
  • Phim CT không tiêm thuốc rất quan trọng. Thường bị bỏ quên làm mất thời gian chẩn đoán.
  • Tỉ lệ tử vong sau 1 năm khoảng 25%

Intramural Hematoma is a result of ruptured vasa vasorum.


What the clinician needs to know

  • Type A or Type B
  • Regression of aortic ? to normal in 80% of patients
  • Predictors of mortality:
    • Ascending Aorta > 5 cm ?
    • IMH thickness > 2 cm
    • Pericardial effusion (to less extend pleural effusion)
  • IMH may persist or evolve into aneurysm or PAU
  • Associated PAU – worse prognostic outcome

On the left a Intramural hematoma, hyperdense on a NECT.

Bác sĩ lâm sàng cần biết những gì:

  • Type A hay Type B
  • Sự hồi phục đường kính động mạch chủ về mức bình thường # 80% các trường hợp.
  • Các yếu tố tiên đoán tử vong:
    • ĐMC lên > 5cm đường kính ?
    • Độ dày của lớp máu tụ trong thành > 2cm
    • Tràn dịch màng tim
  • IMH có thể tồn tại và diễn tiến thành phình hay loét thủng mảng xơ vữa (PAU).
  • Có PAU đi kèm làm cho tiên lượng xấu hơn.

Hình bên trái là máu tụ trong thành, có đậm độ cao trên CT không tiêm thuốc

Classic example of IMH. Hyperdense hematoma on NECT. Intima calcifications surround the true lumen.


Same case contrast enhanced CT.
Note that the IMH does not spiral around the true lumen, like in classic AD, helping to differentiate both.
Essentially, this is not important, therapeutical decision will be made by whether this IMH is classified as Type A or Type B IMH!
Note that there is no pericardial effusion.
IMH thickness stays below 2 cm, making regression of this Type B IMH likely (up to 80%).

Cùng cas trên ở CT có cản quang.
Ghi nhận IMH không xoắn quanh lòng thật, như trong bóc tách kinh điển, yếu tố này giúp phân biệt 2 dạng bệnh này với nhau.
Điều này không quan trọng, quyết định điều trị được dự trên đây là IMH type A hay Type B.
Hình này không thấy tràn dịch màng tim.
Độ dày IMH < 2 cm. khả năng phục hồi trở lại bình thường # 80%.

Same case. CECT of Intramural hematoma type B.


Penetrating Atherosclerotic Ulcer / Loét thủng mảng xơ vữa

PAU is defined as an ulceration of an atheromatous plaque that has eroded the inner elastic layer of the aortic wall.
It has reached the media and produced a hematoma within the media.

Brief facts:

  • Patients with severe systemic atherosclerosis
  • Rarely rupture, yet worse prognosis due to extensive atherosclerosis which causes organfailure (e.g. acute myocardial infarction)
  • Cause of most saccular aneurysms
  • Located in arch and descending aorta
  • Often multiple (therefore surgical treatment difficult, mostly treated medically)

Loét thủng mảng xơ vữa (PAU) là loét mảng xơ vữa có bào mòn lớp nội mạc bên trong của thành ĐMC.
Bệnh ảnh hưởng đến lớp giữa và bị gây ra do máu tụ (hematoma) ở lớp giữa.

Tóm lược:

  • Bệnh nhân có xơ vữa động mạch toàn thân nặng
  • Hiếm khi gây vỡ, tiên lượng xấu do mảng xơ vữa lan rộng gây suy cơ quan đích (VD: nhồi máu cơ tim)
  • Là nguyên nhân thường gặp của phình động mạch chủ dạng túi
  • Khu trú ở cung và đoạn xuống
  • Thường có nhiều ổ PAU. Nên thường không phẩu thuật được mà phải điều trị nội khoa.

What the clinician needs to know

  • Type A or Type B
  • Single or multiple
  • Associated IMH (if not present, be cautious to mention PAU, clinical symptoms might not be caused by PAU, which is probably stable)
  • Possibility of endovascular treatment

Bác sĩ lâm sàng muốn biết những gì

  • Type A hay Type B
  • Một ổ hay nhiều ổ
  • Có đi kèm với máu tụ (hematoma) trong thành không? Nếu không có IMH đi kèm thì PAU không gây triệu chứng trên lâm sàng

Typical illustration of PAU, focal outpouchings of contrast, separating extensive intimal calcifications

Imaging features

  • Extensive atherosclerosis with severe intima calcifications and atherosclerotic plaques
  • Focally displaced and separated intimacalcifications
  • Crater and/or contrast extravasation
  • -Focal IMH, longitudinal spread limited by mediafibrosis
  • Possibly enhancing aortic wall

Các đặc điểm hình ảnh

  • Mảng xơ vữa có thể rộng với vôi hóa nhiều lớp áo trong
  • Mảng xơ vữa có thể khu trú và vôi hóa cách khoảng lớp áo trong
  • Có dấu lỏm miệng (crater) và / hay dấu thoát mạch chất cản quang
  • Có IMH khu trú, lan rộng theo chiều dọc bị giới hạn bởi sự xơ hóa lớp áo giữa
  • Khả năng có tăng quang thành mạch

Complications

The complications of a Penetrating Atherosclerotic Ulcer include:

  • Saccular aneurysm formation
  • Compression of nearby structures
  • Rupture

However most patients have a poor prognosis because of generalized atherosclerosis leading to diffuse organ failure.

Các biến chứng:

Các biến chứng của loét thủng mảng xơ vữa bao gồm:

  • Tạo phình mạch dạng túi.
  • Chèn ép các cấu trúc kế cận.
  • Vỡ.

Hầu hết bệnh nhân có tiên lượng xấu do mảng xơ vữa lan rộng gây suy cơ quan đích.


Tài liệu tham khảo

  1. CT in Nontraumatic Acute Thoracic Aortic Disease: Typical and Atypical Features and Complications. E. Castaner et al, Radiographics 2003; 23:S93- S110
  2. T.T. Tsai et al. Acute Aortic Syndromes. Circulation 2005;112;3802-3813
  3. D. Mukherjee et al. Aortic Dissection. An Update. Current Problems in Cardiology 2005;30:287-325
  4. H. Hayashi et al. Penetrating Atherosclerotic Ulcer of the Aorta: Imaging Features and Disease Concept. Radiographics 2000;20:995-1005
  5. K.R. Cho et al. Penetrating atherosclerotic ulcer of the descending thoracic aorta and arch. J Thorac Cardiovasc Surg 2004;127:1393-401
  6. F.Ganaha et al. Prognosis of Aortic Intramural Hematoma With and Without Penetrating Atherosclerotic Ulcer. A Clinical and Radiological Analysis. Circulation. 2002;106:342-348.
  7. Y. von Kodolitsch et al. Intramural Hematoma of the Aorta Predictors of Progression to Dissection and Rupture. Circulation. 2003;107:1158-1163
  8. S. Willoteaux et al. Imaging of aortic dissection by helical CT. Eur Radiol, 2004;14:1999?2008
  9. J-K Song. Diagnosis of aortic intramural haematoma Heart 2004;90:368-371.
  10. A. Evangelista et al. Acute Intramural Hematoma of the Aorta. A Mystery in evolution. Circulation 2005;111:1063-1070
  11. N. Mangat et al. Multi-detector row computed tomography: Imaging in Acute Aortic Syndrome Clin Rad 2005;60:1256-1267

Trang web đang upload liên tục các video bài giảng và tài liệu chẩn đoán hình ảnh. Để nhận thông báo về các bài viết mới nhất, vui lòng đăng ký Nhận bài viết mới và theo dõi Kênh Youtube

Tải thêm Kiến thức Y khoa