Bài viết trong series DẤU HIỆU CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH trình bày các dấu hiệu hình ảnh gợi ý hoặc đặc hiệu trên XQ, CT, MRI, Siêu âm.
Tiêu đề: Hệ thống phân giai đoạn TNM ung thư phổi: Ấn bản thứ 8
Tác giả: Lê Hoàn, Ngô Quý Châu – Bộ môn Nội tổng hợp, Trường Đại học Y Hà Nội
Nguồn: Số chuyên đề (Tháng 8/2018) Y HỌC LÂM SÀNG
Tóm tắt
Hệ thống quốc tế phân loại giai đoạn ung thư phổi (UTP) đã được Hiệp hội kiểm soát ung thư quốc tế và Liên Ủy ban ung thư Hoa Kỳ thông qua và sửa đổi gần đây với ấn bản lần thứ 8 vào đầu năm 2017. Ấn bản lần thứ 8 có một số thay đổi quan trọng dựa trên những bằng chứng có ý nghĩa để phân loại giai đoạn TNM cho ung thư phổi. Trong bài viết này, chúng tôi trình bày những điểm chính trong hệ thống phân loại TNM cho ung thư phổi lần thứ 8.
Từ khóa: Ung thư phổi, giai đoạn TNM.
1. Đặt vấn đề
Hệ thống quốc tế phân loại giai đoạn ung thư phổi (UTP) được đề xuất bởi Clifton F. Mountain, đã được Hiệp hội kiểm soát ung thư quốc tế (Union for International Cancer Control, UICC) và Liên Ủy ban ung thư Hoa Kỳ (American Joint Committee on Cancer, AJCC) thông qua năm 1974 [1]. Với các tiêu chí đánh giá đơn giản (T: Tumor, N: Node, M: Metastasis), sự ra đời của bảng phân loại giai đoạn UTP đã giúp các nhà lâm sàng nhanh chóng đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp cũng như tiên lượng tình trạng bệnh. Qua hơn 40 năm tồn tại, hệ thống quốc tế phân loại UTP luôn cập nhật và đưa ra những thay đổi có ý nghĩa để hạn chế nhỏ nhất sự khác nhau trong tiên lượng của mỗi nhóm và có những chiến lược điều trị phù hợp nhất cho mỗi giai đoạn bệnh. Năm 2017, Hội Nghiên cứu Ung thư phổi quốc tế (The International Association for the Study of Lung Cancer, IASLC) đã đưa ra bản phân loại lần thứ 8 với một số thay đổi trong hướng điều trị và tiên lượng bệnh, đặc biệt ở những giai đoạn sớm, có khả năng phẫu thuật [1].
2. Những điểm chính trong bản phân loại lần thứ tám
2.1. Những khái niệm cơ bản
Trong ấn bản lần thứ 8 này, Hội nghiên cứu ung thư phổi quốc tế (The International Association for the Study of Lung Cancer, IASLC) và Ủy ban Xếp giai đoạn và các yếu tố tiên lượng (Staging and Prognostic Factors Committee, SPFC) sử dụng một cơ sở dữ liệu rất lớn mang tính chất toàn cầu (94.708 bệnh nhân được chẩn đoán từ năm 1999 đến 2010 từ 35 nguồn và 16 quốc gia).
Những yếu tố được đưa ra để xếp giai đoạn vẫn là:
- T (Primary Tumor): u nguyên phát
- N (Lymph Nodes): hạch lympho
- M (Distant Metastasis): di căn
Cũng như ấn bản trước, trong ấn bản này, sự đánh giá giai đoạn TNM được thực hiện một cách xuyên suốt qua nhiều quá trình, sử dụng các tiền tố khác nhau như là c, p, y, r, a (Bảng 1.1). Bên cạnh đó, đánh giá u còn lại (Residual Tumor) sau khi phẫu thuật cũng được đưa vào như một yếu tố tiên lượng (Bảng 1.2).
Bảng 1.1: Các loại hình đánh giá giai đoạn TNM
| Tiền tố | Tên | Định nghĩa |
|---|---|---|
| c | Lâm sàng (Clinical) | Đánh giá ban đầu trước điều trị, sử dụng tất cả thông tin lâm sàng hiện có (bao gồm cả nội soi trung thất). |
| p | Tổ chức học (Pathology) | Đánh giá sau khi phẫu thuật, dựa trên kết quả mô bệnh học. |
| y | Xếp lại giai đoạn (Restaging) | Đánh giá sau một phần hoặc tất cả các biện pháp điều trị được ghi nhận. |
| r | Tái phát (Recurrence) | Đánh giá giai đoạn tại thời điểm tái phát. |
| a | Mổ tử thi (Autopsy) | Đánh giá giai đoạn được xác định bởi mổ tử thi. |
Bảng 1.2: Các loại hình đánh giá giai đoạn TNM
| Biểu tượng | Tên | Định nghĩa |
|---|---|---|
| R0 | Không còn u | Không thể xác định được u còn lại, bờ phẫu thuật âm tính. |
| R1 | Còn u dạng vi thể | Bờ phẫu thuật dương tính về vi thể nhưng không nhìn thấy u còn lại bằng mắt thường. |
| R2 | Còn u dạng đại thể | U còn lại to (nhìn thấy hoặc sờ thấy). |
2.2. Những điểm chính trong bản phân loại lần thứ tám
2.2.1. Phân loại T
Dựa trên 10.230 trường hợp được đánh giá lâm sàng và 22.257 trường hợp được đánh giá sau phẫu thuật, việc phân loại T được đánh giá chi tiết hơn về kích thước u với nhiều điểm cắt mới so với bản phân loại lần trước (Bảng 2.1).
Bảng 2.1: Phân loại u nguyên phát
T: U nguyên phát (Primary Tumor)
| Ký hiệu | Định nghĩa | Tên gọi |
|---|---|---|
| T0 | Không có u tiên phát | |
| — Tis | Ung thư biểu mô tại chỗ (Ung thư biểu mô vảy hoặc biểu mô tuyến) | Tis |
| T1 | U ≤ 3cm | |
| — T1a (mi) | Ung thư biểu mô tuyến xâm nhập tối thiểu | T1a (xâm nhập tối thiểu) |
| — T1a (ss) | U lan rộng trên bề mặt phế quản trung tâm | T1a (lan rộng bề mặt) |
| — T1a | U ≤ 1cm | T1a≤1 |
| — T1b | U > 1cm nhưng ≤ 2cm | T1b≤1-2 |
| — T1c | U > 2cm nhưng ≤ 3cm | T1c≤2-3 |
| T2 | U > 3cm nhưng ≤ 5cm hoặc u có bất kỳ đặc điểm: – Xâm lấn vào màng phổi tạng – Xâm lấn phế quản gốc hoặc xẹp phổi vùng rốn phổi | T2 xâm lấn màng phổi T2 trung tâm |
| — T2a | U > 3cm nhưng ≤ 4cm | T2a>3-4 |
| — T2b | U > 4cm nhưng ≤ 5cm | T2b>4-5 |
| T3 | U > 5cm nhưng ≤ 7cm Hoặc u có đường kính bất kỳ xâm lấn vào thành ngực, thần kinh hoành, hoặc màng ngoài tim. Hoặc có những u vệ tinh khác ở cùng thùy. | T3>5-7 T3 xâm lấn T3 vệ tinh |
| T4 | U > 7cm U có đường kính bất kỳ xâm lấn vào tim, mạch máu lớn, khí quản, thần kinh thanh quản quặt ngược, thực quản, thân đốt sống, vòm hoành hoặc carina. Hoặc có những u khác ở thùy phổi khác cùng bên. | T4>7 T4 xâm lấn T4 nốt khác thùy |
Kích thước u vẫn được xem là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá T. Kích thước u được xác định bởi đường kính lớn nhất của phần u đặc trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính (đánh giá lâm sàng), hoặc kích thước tổn thương xâm lấn mô u (đánh giá mô học) [1],[2],[3]. Với các u T1, ấn bản lần này đưa vào thêm điểm cắt 1cm chia u T1 thành T1a , T1b và T1c. Với các u T2, ấn bản lần này đưa vào thêm điểm cắt 4cm chia u T2 thành T2a và T2b. U có kích thước > 5cm nhưng ≤ 7cm được xếp vào T3 và u có kích thước > 7cm được xếp vào T4 (Bảng 2.1). Ngoài ra, u xâm lấn vòm hoành được xếp lại thành T4 (trước đây là T3); u ở phế quản gốc cách carina < 2cm hoặc u gây xẹp phổi/viêm phổi tắc nghẽn toàn bộ phổi được xếp vào T2 (trước đây là T3) [1],[2],[3].
- Lung-RADS v2022: Đánh giá phân loại và khuyến cáo quản lý
- Fleischner Society 2017: Hướng dẫn quản lý nốt phổi phát hiện tình cờ trên CT
- Tài liệu Hội nghị Chẩn đoán hình ảnh TP. Hồ Chí Minh mở rộng 2025
2.2.2. Phân loại N
Dựa trên 38.910 trường hợp được đánh giá lâm sàng và 31.426 trường hợp được đánh giá sau phẫu thuật, việc phân loại N đã được phân tích rất chi tiết khi so sánh độc lập với T, so sánh trước và sau phẫu thuật, so sánh giữa các khu vực địa lý. Mặc dù vậy, trong bản phân loại lần này vẫn giữ nguyên cách phân loại N như bản phân loại trước (Bảng 2.2). Trong ấn bản thứ 8 này, Ủy ban Xếp giai đoạn và các yếu tố tiên lượng (SPFC) đề xuất một bản phân loại chi tiết đến dưới nhóm cho N, tuy nhiên phân loại này khó đánh giá trên phương diện lâm sàng, chủ yếu để đánh giá sau phẫu thuật (Bảng 2.3) [1],[2],[3].
Bảng 2.2: Phân loại hạch Lympho vùng
N: Hạch Lympho vùng
| Ký hiệu | Định nghĩa | Tên gọi |
|---|---|---|
| N0 | Không di căn vào hạch vùng | N0 |
| N1 | Di căn vào hạch lympho quanh phế quản và/hoặc hạch quanh rốn phổi cùng bên | N1 |
| N2 | Di căn vào hạch lympho trung thất và/hoặc dưới carina | N2 |
| N3 | Di căn vào hạch lympho trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên, hạch cơ bậc thang cùng hoặc đối bên, hoặc hạch lympho thượng đòn. | N3 |
Bảng 2.3: Phân loại dưới nhóm hạch vùng
| Ký hiệu | Dưới nhóm | Mô tả |
|---|---|---|
| Nx | Không đánh giá được hạch | |
| N0 | Không di căn vào hạch vùng | |
| N1 | N1a N1b | Di căn 1 hạch N1 Di căn nhiều hạch N1 |
| N2 | N2a1 N2a2 N2b | Di căn 1 hạch N2 không có hạch N1 Di căn 1 hạch N2 có cả hạch N1 Di căn nhiều hạch N2 |
| N3 | Di căn 1 hạch N3 |

2.2.3. Phân loại M
Dựa trên cơ sở dữ liệu 1.059 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không còn khả năng phẫu thuật, việc đánh giá M được phân chia chi tiết hơn so với bản phân loại trước (Bảng 2.4) [2],[3],[4].
Bảng 2.4: Phân loại di căn xa
M: Di căn xa (Distant metastasis)
| Ký hiệu | Định nghĩa | Tên gọi |
|---|---|---|
| M0 | Không có di căn xa | |
| M1a | Có u khác ở phổi đối bên Hoặc tràn màng phổi /màng tim do di căn ung thư; hoặc có những nốt (nodes) ở màng phổi/màng tim | M1a nốt đối bên M1a lan tràn màng phổi/màng tim |
| M1b | Một ổ di căn xa ngoài lồng ngực | M1b |
| M1c | Nhiều ổ di căn xa ngoài lồng ngực | M1c |
Trong ấn bản này, định nghĩa M1a không thay đổi nhưng những trường hợp u có di căn ngoài lồng ngực được phân chia cụ thể hơn thành u với một ổ di căn xa M1b và u với nhiều ổ di căn xa M1c (Bảng 2.4) [2],[3],[4].
2.2.4. Phân loại giai đoạn TNM
Việc xếp loại giai đoạn TNM đã được phân tích trên cơ sở dữ liệu 17.477 trường hợp được đánh giá giai đoạn lâm sàng và 31.936 trường hợp được đánh giá giai đoạn mô bệnh. Sự xếp loại ung thư ở giai đoạn sớm được phân chia chi tiết hơn với sự khác biệt có ý nghĩa về tiên lượng (Bảng 2.5).
Bảng 2.5. Phân nhóm giai đoạn theo ký hiệu TNM và dưới nhóm.
| T/M | Dưới nhóm | N0 | N1 | N2 | N3 |
|---|---|---|---|---|---|
| T1 | T1a ≤1 T1b >1-2 T1c >2-3 | IA1 IA2 IA3 | IIB IIB IIB | IIIA IIIA IIIA | IIIB IIIB IIIB |
| T2 | T2a xâm lấn màng phổi tạng/trung tâm T2a >3-4 T2b >4-5 | IB IB IIA | IIB IIB IIB | IIIA IIIA IIIA | IIIB IIIB IIIB |
| T3 | T3 >5-7 T3 xâm lấn T3 vệ tinh | IIB IIB IIB | IIIA IIIA IIIA | IIIB IIIB IIIB | IIIC IIIC IIIC |
| T4 | T4 >7 T4 xâm lấn T4 nốt khác thùy, cùng bên | IIIA IIIA IIIA | IIIA IIIA IIIA | IIIB IIIB IIIB | IIIC IIIC IIIC |
| M1 | M1a nốt đối bên M1a lan tràn màng phổi/màng tim M1b một di căn xa M1b nhiều di căn xa | IVA IVA IVA IVB | IVA IVA IVA IVB | IVA IVA IVA IVB | IVA IVA IVA IVB |
Với sự định nghĩa chi tiết hơn về T và M, hệ thống phân loại giai đoạn TNM được phân chia chi tiết đến các dưới nhóm, từ đó giúp các nhà lâm sàng có thể đưa ra những tiên lượng rõ ràng hơn đối với mỗi giai đoạn của ung thư phổi [2],[3],[4].
3. Kết luận
Với sự phân tích sâu rộng, đa chiều dựa trên một cơ sở dữ liệu rất lớn từ nhiều quốc gia, chủng tộc, bản phân loại giai đoạn TNM ung thư phổi lần thứ 8 đã có những phân chia chi tiết hơn khi đánh giá mức độ lan tràn của bệnh, từ đó góp phần đưa ra những tiên lượng rõ ràng hơn trong mỗi nhóm, dưới nhóm. Bản phân loại lần thứ 8 được chính thức áp dụng trên toàn thế giới kể từ ngày 01/01/2018.
Tài liệu tham khảo
- Detterbeck FC, Boffa DJ, Kim AW, et al (2017). The Eighth Edition Lung Cancer Stage Classification. Chest. 151(1):193-203.
- Detterbeck FC (2018). The eighth edition TNM stage classification for lung cancer: What does it mean on main street? J Thorac Cardiovasc Surg. 155(1):356-359.
- Kay FU, Kandathil A, Batra K, et al (2017). Revisions to the Tumor, Node, Metastasis staging of lung cancer (8th edition): Rationale, radiologic findings and clinical implications. World J Radiol. 9(6): 269-279.
- Carter BW, Lichtenberger JP, Benveniste MK, et al (2018). Revisions to the TNM Staging of Lung Cancer: Rationale, Significance, and Clinical Application. Radiographics. 38(2):374-391.
Trang web đang upload liên tục các video bài giảng và tài liệu chẩn đoán hình ảnh. Để nhận thông báo về các bài viết mới nhất, vui lòng đăng ký Nhận bài viết mới và theo dõi Kênh Youtube


